TRẠNG TỪ trong tiếng Anh : Định nghĩa và Phân loại

Định nghĩa

Trạng từ trong tiếng Anh là những từ dùng để bổ nghĩa cho động từ thường, tính từ hoặc một trạng từ khác và đôi khi bổ nghĩa cho cả câu. Trong tùy từng trường hợp mà trạng từ có thể đứng trước hoặc sau từ mà nó bổ nghĩa.

Phân loại

Ta có thể phân loại trạng từ dựa vào ý nghĩa của chúng hoặc dựa vào vị trí của chúng trong câu. Nếu xét về mặt ý nghĩa, trạng từ có thể được chia thành 8 loại như sau:

1. Trạng từ chỉ cách thức (manner)

Đây là trạng từ chỉ một hành động được thực hiện ra sao, một cách chậm rãi, một cách nhanh chóng, một cách cẩn thận …

Ví dụ:

She does her homework carefully (cô ấy làm bài tập về nhà một cách cẩn thận)
Sally speak French fluently (Sally nói tiếng Pháp một cách lưu loát).

Trạng từ chỉ cách thức thường đứng sau động từ thường hoặc đứng sau tân ngữ nếu câu có tân ngữ.

2. Trạng từ chỉ thời gian (time)

Là những trạng từ dùng để chỉ thời gian mà hành động được thực hiện. Những trạng từ này thường được dùng để trả lời cho câu hỏi WHEN.

Những trạng từ chỉ thời gian gồm có:

Afterwards (sau này), eventually (cuối cùng), lately (gần đây), now (bây giờ), recently (gần đây),  soon (ngay), then (sau đó), today (hôm nay), tomorrow (ngày mai),.v..v. và những cụm trạng từ chỉ thời gian: at once (lập tức), since (từ khi), then (rồi thì), till (đến), before (trước), earlỵ (sớm), immediately (ngay tức khắc,ngay khi) và late (muộn, trễ), since (từ khi), và ever since (mãi từ đó) …

3. Trạng từ chỉ tần xuất (frequency)

Là những trạng từ chỉ mức độ thường xuyên của một hành động. Trạng từ chỉ sự thường xuyên gồm những từ như: Always (luôn luôn), usually (thường xuyên), often (thường thường), sometimes (thỉnh thoảng), occasionally (không thường xuyên, seldom, hardly-ever, rarely (hiếm khi), never (không bao giờ) …

Trạng từ chỉ sự thường xuyên thường đứng sau động từ thường hoặc trước động từ tobe.

Ví dụ

I always go to the cinema on Sundays (tôi luôn luôn đi xem phim mỗi chủ nhật)
I am sometimes late for school (thỉnh thoảng tôi đi học trể)

4. Trạng từ chỉ nơi chốn (place)

Là những trạng từ chỉ địa điểm mà hành động đó xảy ra. Chúng ta thường dùng trạng từ này để trả lời cho câu hỏi WHERE.

Trạng từ chỉ nơi chốn thường đứng sau động từ.

Ta có những trạng từ như sau: away (xa), everywhere (mọi nơi), here (đây), nowhere (không nơi nào), somewhere (nơi nào đó), there (đó, kia), abroad (ở nước ngoài) …

Ví dụ

I hope to study abroad some day (tôi hy vọng một ngày nào đó tôi sẽ đi du học).
Are you going somewhere? (bạn sắp đi đâu hả)

5. Trạng từ chỉ mức độ (grade)

Là những trạng từ chỉ mức độ (nhiều, khá khá, ít, hơi … ) của một tính chất hay đặc tính nào đó.

Ta có những trạng từ chỉ mức độ thấp như: a little (một ít), slightly (hơi hơi), a bit (một chút) …

Ví dụ

I am a bit tired (tôi hơi mệt một chút)
Our homework is slightly complicated (bài tập của chúng ta hơi phức tạp)

Trạng từ chỉ mức độ trung bình: fairly, pretty, rather (khá) …

Ví dụ

This kind of chair is fairly unusual (loại ghế này khá lạ)
Her English is pretty good (tiếng Anh của cô ấy khá tốt)

Trạng từ chỉ mức độ mạnh: absolutely, extremely, really, completely, much ….

Ví dụ

I am absolutely sure about this result (tôi cực kỳ chắc chắn về kết quả này)
The weather in Norway is extremely cold in the winter (thời tiết mùa đông ở Nauy cực kỳ lạnh).

6. Trạng từ chỉ số lượng (quantity)

Là những trạng từ chỉ số lượng ít hoặc nhiều, một lần hoặc hai, ba lần …

Ta có những trạng từ chỉ số lượng như sau: little (ít), much (nhiều), once (một lần), second (hai lần), three times (ba lần) …

Ví dụ

I go to the supermarket once a week (tôi đi siêu thị một lần một tuần)
I bought a little milk yesterday (hôm qua tôi mua một ít sữa)

7. Trạng từ chỉ sự nghi vấn (Questions)

Là những từ đứng đầu câu dùng để hỏi như : what (cái gì), where (ở đâu), when (khi nào), which (cái nào), why (tại sao), how (như thế nào), how far (bao xa), how long (bao lâu), how much (bao nhiêu tiền), how often (có thường xuyên không), hoặc là những trạng từ khẳng định, phủ định và phỏng đoán như : certainly (chắc chắn), perhaps (có lẽ), maybe (có lẽ), surely (chắc chắn), of course (dĩ nhiên), willingly (sẵn lòng), very well (được rồi) …

Ví dụ

Where were you? Why didn’t you go to school yesterday? (em đã ở đâu? Tại sao hôm qua em không đi học?)

8. Trạng từ liên hệ (relation)

Là những trạng từ để nối hai mệnh đề có cùng điểm chung lại với nhau. Ta có những trạng từ quan hệ như: Who (để nối chủ ngữ chỉ người), whom (dùng để nối tân ngữ chỉ người), which (dùng để nối chủ ngữ và tân ngữ chỉ vật), that (dùng để thay thế cho who, whom, which), whose (dùng để nối tính từ sở hữu), where (dùng để nối nơi chốn), when (dùng để nối thời gian), why (dùng để nối lý do).

Ví dụ

Mr John is a nice teacher. I studied with him last year.
Mr John, whom I studied with last year, is a nice teacher.
This is the man whose son is my friend.

Bài viết liên quan